Làm thế nào để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật tốt nhất

0
38

Chắc hẳn việc đầu tiên khi bạn học được tiếng Nhật đó chính là giới thiệu được bản thân của mình với những bạn bè trên đất nước Nhật, giúp họ hiểu hơn về bạn, biết được con đường mà bạn lựa chọn là gì? Tuy nhiên để làm được điều này đâu phải là đơn giản cho dù bạn có thể nói khá tốt tiếng Nhật. Vậy làm thế nào để giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật tốt nhất.

Dưới đây là một số mẫu câu giúp bạn tự tin hơn khi nói chuyện với người Nhật, cùng theo dõi nhé.

du học nhật bản tại Hồ Chí Minh

du học điều dưỡng nhật bản 2019
học bổng du học nhật bản toàn phần 2019

Bước 1: Nói câu “Hajimemashite”

Trong lần gặp gỡ đầu tiên, trước khi bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, luôn nhớ nói “Hajimemashite” (はじめまして).

“Hajimemashite” có thể hiểu nôm na là “Rất vui khi được gặp bạn”. Có thể trong tiếng Việt chẳng bao giờ bạn nói thế này, nhưng đây là câu nói thể hiện phép lịch sự và đặc trưng phong cách giao tiếp Nhật nên bạn cố gắng luôn nhớ những điều cơ bản này nhé! Đây là nền tảng giúp bạn gây ấn tượng tốt với người Nhật đó!

Chú ý:  nhớ nói với một thái độ và ánh mắt thật chân thành, đồng thời cúi gập người 90 độ nữa!

Bước 2: Nói câu chào với người phỏng vấn đúng thời điểm

Trước hoặc sau khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật bạn có thể nói thêm “Ohayou”/”Ohayou gozaimasu”, “Konnichiwa”, hoặc “Konbanwa” tùy vào thời gian là sáng, chiều, hay tối. Ba câu chào này dịch sang tiếng Việt sẽ lần lượt là “Chào buổi sáng”, “Chào buổi chiều”, và “Chào buổi tối”.

Bước 3: Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật:

はじめまして –  Ha ji mê mashi tê. ( Rất hân hạnh được làm quen)

私は……………です – Watashi wá……………. tố mô_ Shi ma sự. ( Tên tôi là………)

今年……………です – Kôtôshi………………………đề sự.( Năm nay tôi……… tuổi)

………から来ました – …………………..Kàrà kimashità. ( Tôi đến từ……………….)

私の家族は……です – Watashi nô/kazôkựwá/ ……………imasự. (Gia đình tôi có….. người)

私の趣味は……です – Shiu mi wá……………………….. đề sự. ( Sở thích của tôi là……………)

Ni hôn ế/ Ikự ri_ iu wá/………………..( Lý do đi Nhật của tôi là………..)

いくら大変でも頑張ります – Đônna ní/ tai hên đề mố/ gambarimasự. ( Dù vất vả thế nào tôi cũng cố gắng)/ Ikura taihên đề mố/ gambarima sự. ( Dù vất vả bao nhiêu tôi cũng cố gắng)

どうぞよろしく、お願いします。-  Đô_ zộ yôrôshikự ônêgaishimasự. ( Rất mong nhận được sự giúp đỡ )

Hi vọng với những thông tin trên đây đã giúp bạn phần nào tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Nhật nhé. Chúc bạn thành công.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.